|
[ Ngày tạo:
01/03/2019
]
Tìm hiểu về chức năng lập vi bằng của Thừa phát lại
1. Vi bằng là gì?
Vi
bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được
dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp luật khác.
2. Thẩm quyền:
Theo
quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Thừa phát lại
có quyền lập vi bằng đối với các sự kiện, hành vi theo yêu cầu của
đương sự, trừ các trường hợp sau đây:
- Không lập vi bằng liên quan
đến quyền, lợi ích của bản thân và những người là người thân thích của
mình, bao gồm: vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ
nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; bác, chú, cô, cậu,dì và anh,
chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng Thừa phát lại; cháu
ruột mà Thừa phát lại là ông , bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
- Không lập
vi bằng các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng;
vi phạm bí mật đời tư, trái đạo đức pháp luật.
- Không lập vi bằng
các trường hợp thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công
chứng, thuộc thẩm quyền chứng thực của UBND các cấp. Không lập vi bằng
để chứng minh tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch;
không xác nhận chữ ký, bản sao từ bản chính.
- Không lập vi bằng các
sự kiện, hành vi nhằm thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người
yêu cầu lập vi bằng, trừ trường hợp sự kiện, hành vi trái pháp luật do
người khác thực hiện ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu
cầu lập vi bằng.
- Không lập vi bằng các sự kiện, hành vi của cán
bộ, công chức đang thi hành công vụ, trừ trường hợp sự kiện, hành vi đó
rõ ràng trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích của người yêu cầu
lập vi bằng.
- Không lập vi bằng ghi nhận việc giao nhận tiền để mua bán nhà đất dưới bất cứ hình thức nào.
- Không lập vi bằng các trường hợp bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
- Các “tài liệu chứng minh” kèm theo vi bằng phải được Thừa phát lại thực hiện trong phạm vi, thẩm quyền lập vi bằng.
3. Phạm vi lập vi bằng:
Thừa
phát lại của các tổ chức thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chỉ
được lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
4. Giá trị của vi bằng:
- Vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án.
- Vi bằng là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Theo
quy định của pháp luật, vi bằng do Thừa phát lại lập không phải là văn
bản công chứng, chứng thực và không có giá trị thay thế văn bản công
chứng, chứng thực; vi bằng chỉ ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật,
diễn ra mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
5. Thủ tục lập vi bằng:
- Cá nhân, tổ chức muốn lập vi bằng phải thỏa thuận với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng.
-
Việc lập vi bằng phải do chính Thừa phát lại thực hiện. Thư ký nghiệp
vụ Thừa phát lại có thể giúp Thừa phát lại thực hiện việc soạn thảo vi
bằng nhưng Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến và chịu trách nhiệm
về vi bằng do mình lập.
- Vi bằng chỉ ghi nhận những sự kiện, hành
vi mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến; việc ghi nhận của Thừa phát
lại phải khách quan, trung thực.
- Vi bằng lập thành 03 bản chính:
01 bản giao người yêu cầu; 01 bản gửi Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa để đăng
ký trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập vi bằng; 01 bản lưu
trữ tại Văn phòng Thừa phát lại.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp kiểm tra, vào sổ đăng ký vi
bằng Thừa phát lại. Vi bằng được xem là hợp lệ khi được đăng ký tại Sở
Tư pháp.
- Việc cấp bản sao vi bằng do Văn phòng Thừa phát lại - nơi lưu trữ vi bằng thực hiện.
6. Phân biệt vi bằng với văn bản công chứng
|
Tiêu chí
|
Vi bằng
|
Văn bản công chứng
|
|
Người lập
|
Thừa phát lại
|
Công chứng viên
|
|
Hành vi thực hiện
|
Ghi nhận sự kiện, hành vi theo yêu cầu của người yêu cầu lập vi bằng.
|
Chứng
nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng
văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản
dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng
nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công
chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
|
|
Giá trị pháp lý
|
Vi
bằng là nguồn chứng cứ để chứng minh sự kiện, hành vi có diễn ra trong
thực tế để bảo vệ cho người yêu cầu lập vi bằng trước Tòa án và trong
các quan hệ pháp luật khác.
|
Hợp
đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết,
sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh,
trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch
|
|
Hiệu lực
|
Vi bằng được xem là hợp lệ khi được đăng ký tại Sở Tư pháp.
|
Văn
bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng
dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Hợp đồng, giao dịch được công
chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp
bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của
mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của
pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa
thuận khác.
|
Nếu
có thông tin cần phản ánh về hoạt động của Thừa phát lại trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa, các cá nhân, tổ chức có thể gọi đến số điện thoại của
Phòng Bổ trợ Tư pháp, Sở Tư pháp (SĐT: 0258.3816379); thời gian tiếp
nhận phản ánh trong giờ hành chính (sáng từ 07g30-11g30 và chiều từ
13g00-17g00) từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần.
BTTP
CÁC TIN KHÁC
|
Đang online: 120
Số lượt truy cập: 4101922
|